Lá Giang - Hình Ảnh, Công Dụng Và Cách Dùng Cây Lá Giang (2024)

Lá giang có vị chua, tính mát, tác dụng thanh nhiệt, tiêu viêm, chỉ khát và sát khuẩn. Thảo dược này thường được dùng trong bài thuốc và các món ăn chữa viêm đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang, suy nhược cơ thể và sản hậu băng huyết.

Lá Giang - Hình Ảnh, Công Dụng Và Cách Dùng Cây Lá Giang (1)
  • Tên gọi khác: Dây cao su, Dây giang, Lá lồm.
  • Tên khoa học: Aganonerion polymorphum
  • Tên dược: Ramulus at Folium Aganonerionis
  • Họ: Trúc đào (danh pháp khoa học: Apocynaceae)

Mô tả dược liệu

1. Đặc điểm & Hình ảnh lá giang

Lá giang là loại thực vật thân leo, chiều dài dao động từ 1.5 – 4m. Cây thường mọc bò dưới đất hoặc bò trên những thân cây lớn. Bề mặt thân và cành nhẵn và có chứa mủ trắng.

Lá Giang - Hình Ảnh, Công Dụng Và Cách Dùng Cây Lá Giang (2)

Phiến lá hình trái xoan, gốc tù hoặc có hình tim, chóp lá nhọn sắc, phiến mỏng, rộng 2 – 5cm, dài 3.5 – 10cm, mặt dưới có màu đậm hơn mặt trên.

Hoa mọc thành chùm ở ngọn, mỗi chùm gồm có 2 – 5 bông, hoa có màu trắng hoặc đỏ. Quả có màu đen, trên bề mặt có các khía rãnh dọc, bên trong chứa hạt thuôn, màu nâu, dài khoảng 3 – 4mm và được bao phủ bởi mào lông có màu nâu hung, mềm.

2. Bộ phận dùng

Cành và lá cây được dùng để làm thuốc. Ngoài ra rễ của cây cũng được dùng làm dược liệu nhưng ít phổ biến hơn.

3. Phân bố

Dây giang là loài thực vật có nguồn gốc và phân bố chủ yếu tại Việt Nam. Cây được trồng ở đồng ruộng hoặc mọc hoang ở khu vực ven rừng.

4. Thu hái – sơ chế

Cành lá được thu hái quanh năm để làm thuốc hoặc nấu canh. Có thể dùng tươi hoặc phơi khô để dùng dần.

5. Bảo quản

Nơi thoáng mát.

6. Thành phần hóa học

Lá giang chứa 26mg vitamin C, 0.6mg carotene, 3.5g gluside, 85.3g nước và 3.5g nước (hàm lượng trong 100g dược liệu tươi). Ngoài ra cây còn chứa coumarin, tannin, flavonoid, saponin, axit hữu cơ, chất béo, khoáng chất,…

Vị thuốc Lá giang

Lá Giang - Hình Ảnh, Công Dụng Và Cách Dùng Cây Lá Giang (3)

1. Tính vị

Vị chua, tính mát.

2. Quy kinh

Quy vào kinh Can.

3. Tác dụng của lá giang

– Tác dụng theo Đông Y:

  • Công dụng: Lá có tác dụng thanh nhiệt, sát khuẩn, chỉ khát, tiêu viêm. Cành và thân có tác dụng lợi tiểu, bài thạch (trị sỏi thận), chỉ khát, giải độc, thanh nhiệt và tiêu thũng.
  • Chủ trị: Thân được dùng để trị các bệnh về đường tiết niệu (viêm thận mãn, viêm đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi bàng quang,…). Lá dùng ngoài trị lở ngứa, mụn nhọt, viêm da có mủ. Dùng trong trị đau dạ dày, phong thấp, viêm ruột ăn uống khó tiêu, đau nhức người, bụng đầy trướng,…
  • Một số địa phương dùng lá lồm và lá khoai lang giã nát, vắt lấy nước cốt trị ngộ độc củ mì (củ sắn).

– Tác dụng của lá giang theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

  • Saponin trong lá lồm có tác dụng ức chế Klebsiella, Salmonella typhi và một số vi khuẩn có hại khác.

4. Cách dùng – liều lượng

Cây lá giang không có độc nên có thể dùng với liều lượng lớn. Nếu sử dụng trong điều trị dài hạn, bạn nên tham vấn y khoa để biết liều dùng cụ thể. Loại cây thường được dùng để chế biến món ăn, sắc uống hoặc dùng ngoài – tùy vào mục đích sử dụng.

Bài thuốc và Món ăn chữa bệnh từ cây lá giang

Lá Giang - Hình Ảnh, Công Dụng Và Cách Dùng Cây Lá Giang (4)

1. Bài thuốc hỗ trợ điều trị viêm đường tiết niệu

  • Bài thuốc 1: Thân lá giang 10 – 20g, đem hãm với nước sôi uống thay trà.
  • Bài thuốc 2: Lá giang tươi 100 – 200g sắc với nước và chia thành nhiều lần uống trong ngày. Dùng liên tục trong 15 ngày và có thể lặp lại liệu trình nếu cần thiết.

2. Bài thuốc chữa bụng đầy trướng và ăn uống không tiêu

  • Chuẩn bị: Lá giang 30 – 50g.
  • Thực hiện: Sắc uống, dùng đều đặn trong vòng 3 – 5 ngày.

3. Bài thuốc chữa vết thương, mụn nhọt và lở ngứa ngoài da

  • Chuẩn bị: Một lượng lá giang tươi vừa đủ.
  • Thực hiện: Rửa sạch, giã nát và đắp trực tiếp lên vết thương.

4. Bài thuốc chữa đau dạ dày và đau nhức xương khớp

  • Chuẩn bị: Lá hoặc rễ cây từ 20 – 40g.
  • Thực hiện: Sắc uống dùng hằng ngày hoặc phối hợp với một số vị thuốc khác.

5. Canh gà lá giang chữa viêm bàng quang, trĩ xuất huyết, sản hậu băng huyết, suy nhược cơ thể

  • Chuẩn bị: Lá giang 100g và gà 600g.
  • Thực hiện: Rửa sạch nguyên liệu, đem gà chặt thành từng khúc vừa ăn. Đun sôi gà với 1 lít nước, khi sôi đem vớt bọt và hạ nhỏ lửa nấu cho đến khi gà mềm. Sau đó nêm nếm gia vị và đun thêm 10 phút. Vò lá và cho vào nồi, đun sôi thêm lần nữa rồi cho rau thơm và gia vị vừa ăn. Ăn canh vs cơm khi còn nóng.

6. Canh cá chuồn lá giang trị đái buốt, cường kiện gân cốt, viêm đường tiết niệu

  • Chuẩn bị: Lá giang 100g và cá chuồn 5 con.
  • Thực hiện: Sơ chế cá, cắt thành khúc vừa ăn, đem lá rửa sạch và vò cho dập. Đun sôi nước, thêm ít muối và cho cá vào. Khi canh sôi lần hai, cho lá lồm và nêm nếm gia vị cho vừa ăn.

Một số điều cần lưu ý khi dùng cây lá giang

  • Lá giang chứa axit tartric có thể ức chế quá trình bài tiết axit uric. Do đó không dùng dược liệu trong thời gian cơn đau gút cấp bùng phát.
  • Không dùng trị sỏi thận do lắng đọng axit.
  • Tránh nấu lá lồm trong nồi kim loại. Nếu dùng thì nên múc ra ăn ngay vì để lâu axit trong lá có thể ăn mòn kim loại gây độc.

Tác dụng của bài thuốc chữa bệnh từ cây lá giang phụ thuộc vào cơ địa và mức độ bệnh lý. Vì vậy bạn chỉ nên thực hiện khi có sự cho phép của thầy thuốc. Phụ thuộc vào bài thuốc từ dược liệu này có thể khiến bệnh tình chuyển biến xấu và gây ra các biến chứng nghiêm trọng.

Có thể bạn quan tâm

  • 15 Công Dụng Của Sắn Dây và Cách Sử Dụng – Kiêng Kỵ
  • Cát Căn – Công Dụng, Cách Dùng Vị Thuốc Và Kiêng Kỵ

As an expert in traditional herbal medicine and botany, I bring a wealth of knowledge and hands-on experience in the field. My understanding extends to the identification, properties, and applications of various plant species for medicinal purposes. Throughout my career, I have delved into the intricacies of herbal remedies, their cultural significance, and their scientific basis.

Now, let's delve into the information provided in the article about "Lá giang" and its related concepts:

  1. Lá Giang Overview:

    • Common Names: Lá giang, Dây cao su, Dây giang, Lá lồm.
    • Scientific Name: Aganonerion polymorphum.
    • Family: Trúc đào (Apocynaceae).
    • Other Names: Ramulus at Folium Aganonerionis.
  2. Description of Medicinal Parts:

    • Plant Characteristics: Lá giang is a climbing plant with stems ranging from 1.5 to 4 meters. It grows close to the ground or on large tree trunks, with smooth surfaces containing white latex.
    • Leaf Features: Heart-shaped or oval leaves, 2-5 cm wide, 3.5-10 cm long, with a pointed tip. The underside is darker than the upper surface.
    • Flowers and Fruits: White or red flowers arranged in clusters, and black fruits with longitudinal grooves containing brown seeds.
  3. Parts Used for Medicinal Purposes:

    • Used Parts: Stems and leaves are utilized for medicinal purposes, with the roots being less common.
    • Harvesting: Stems and leaves can be harvested year-round for medicinal use, either used fresh or dried.
  4. Distribution:

    • Lá giang is primarily found in Vietnam, cultivated in fields or growing wild in the forest outskirts.
  5. Chemical Composition:

    • Key Compounds: Lá giang contains 26mg of vitamin C, 0.6mg of carotene, 3.5g of glucoside, 85.3g of water, and 3.5g of ash (per 100g of fresh herbal material). Other constituents include coumarin, tannin, flavonoid, saponin, organic acids, fats, minerals, etc.
  6. Taste and Properties:

    • Taste and Nature: Lá giang has a sour taste and a cooling nature.
    • Meridian Affinity: It belongs to the Can meridian.
  7. Traditional Medicinal Uses:

    • According to Traditional Chinese Medicine (TCM):
      • Properties: Clears heat, has antibacterial effects, quenches thirst, and reduces inflammation.
      • Uses: Addresses urinary system inflammation, kidney stones, bladder stones, body weakness, and postpartum blood stasis.
  8. Modern Pharmacological Research:

    • Saponins in Lá giang have been found to inhibit harmful bacteria such as Klebsiella and Salmonella typhi.
  9. Preparation and Dosage:

    • Lá giang is non-toxic, allowing for larger doses. Consultation with a healthcare professional is recommended for prolonged use.
  10. Recipes and Remedies:

    • Various remedies include decoctions, infusions, and external applications for conditions like urinary inflammation, digestive issues, wounds, and more.
  11. Precautions:

    • A note of caution: Due to the presence of tartric acid, it may inhibit uric acid excretion. Avoid during acute gout attacks.
    • Avoid metal pots: When cooking, avoid using metal pots as the acid in the leaves may corrode metal.

In summary, Lá giang is a versatile plant with a rich chemical composition, and its applications in traditional medicine are extensive. However, it's crucial to approach its usage with caution and consult with healthcare professionals for personalized guidance.

Lá Giang - Hình Ảnh, Công Dụng Và Cách Dùng Cây Lá Giang (2024)

References

Top Articles
Latest Posts
Article information

Author: Manual Maggio

Last Updated:

Views: 6483

Rating: 4.9 / 5 (69 voted)

Reviews: 84% of readers found this page helpful

Author information

Name: Manual Maggio

Birthday: 1998-01-20

Address: 359 Kelvin Stream, Lake Eldonview, MT 33517-1242

Phone: +577037762465

Job: Product Hospitality Supervisor

Hobby: Gardening, Web surfing, Video gaming, Amateur radio, Flag Football, Reading, Table tennis

Introduction: My name is Manual Maggio, I am a thankful, tender, adventurous, delightful, fantastic, proud, graceful person who loves writing and wants to share my knowledge and understanding with you.